KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS PHƯƠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2015 - 2020

1. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG

          1. 1.Môi trường bên trong

          Trường THCS Phương Sơn tiền thân là Trường PTCS Phương Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Năm 1992 Trường THCS Phương Sơn được tách ra và thành lập theo Quyết định số 443/QĐ-UB ngày 04 tháng 9 năm 1992 của UBND huyện Lục Nam.

Năm học 2015 -2016  tr­ường có tổng số 16 lớp với 569 học sinh, có đủ học sinh ở các khối lớp từ lớp 6 đến lớp 9.

 

               Đội ngũ cán bộ, giáo viên:

  Nhà trường có đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, giỏi về chuyên môn, nhiệt tình, hăng say với nghề; tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên là 43 đồng chí, cụ thể: Cán bộ quản lý 03 đồng chí (1 Hiệu tr­ưởng, 2 Phó hiệu trưởng); có 2 tổ chuyên môn: Tổ khoa học tự nhiên và Tổ khoa học xã hội; cán bộ hành chính có 04 đồng chí, tổng phụ trách 01 đồng chí và 35 giáo viên văn hoá.

  Trình độ đào tạo giáo viên đạt chuẩn là 100%, trong đó trên chuẩn là 29 đồng chí bằng 80,5%; chất lượng đội ngũ giáo viên: Giỏi 16 đồng chí, Khá 15 đồng chí, TB 05 đồng chí.

  Các tổ chức đoàn thể:

  Nhà trường có đầy đủ các tổ chức đoàn thể: Chi bộ Đảng gồm 20 đồng chí đảng viên chiếm 46,5%; tổ chức công đoàn với 100% cán bộ, giáo viên tham gia; tổ chức Đoàn và Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh; các tổ chức Khuyến học, Chữ thập đỏ..

  Chức năng, nhiệm vụ:

          - Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của chương trình giáo dục phổ thông, quản lý CBGV-NV, tuyển sinh, tiếp nhận học sinh và tổ chức cho GV-NV và HS tham gia các hoạt động xã hội. Thực hiện kế hoạch PCGD THCS, quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất,...

          1.1.1. Mặt mạnh

          Tháng 12 năm 2006 UBND tỉnh Bắc Giang kiểm tra công nhận trường THCS Phương Sơn đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2006-2010. Nhà trường có cơ sở vật chất khang trang, trang thiết bị đầy đủ (máy tính sách tay, máy chiếu đa năng, bảng cuốn..... phòng học tin học với đủ số máy tính), môi trường xanh-sạch-đẹp, đáp ứng đủ yêu cầu dạy và học của giáo viên và học sinh.

          - Chất lượng giáo dục được giữ vững và phát triển, đánh giá chất lượng đảm bảo đúng yêu cầu, đúng quy chế của cuộc vận động "Hai không" ở từng học sinh và ở từng khối lớp.

          - Nhà trường luôn được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao, sâu sắc, kịp thời của Phòng GD&ĐT và cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương.

        - Đa số PHHS đã có sự quan tâm và đầu đến việc học tập của con em mình, tạo điều kiện cho con em mình học tập tốt nhất.

         - Số lượng giáo viên cơ bản đủ ở các bộ môn. Nhiều giáo viên có thâm niên công tác có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy. Đa số đội ngũ giáo viên trẻ có trình độ chuẩn và trên chuẩn, có năng lực về chuyên môn nghiệp vụ, nhiệt tình, có trách nhiệm trong công việc, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, luôn mong muốn nhà trường phát triển, có ý thức đổi mới phương pháp, ứng dụng CNTT vào dạy học, có ‎ý thức xây dựng khối đoàn kết nội bộ tốt, thương yêu học sinh, tận tình trong giảng dạy và giáo dục học sinh. Có ý chí vươn lên khẳng định mình trước đồng nghiệp và trước nhân dân, luôn không ngừng cầu thị học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn mọi mặt nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.

          - Học sinh ngoan ngoãn, lễ phép, có động cơ học tập đúng đắn, có ý thức viên lên trong học tập.

          1.1.2. Mặt yếu

          - Trang thiết bị dạy học chưa được đồng bộ, chưa đáp ứng được nhiệm vụ đổi mới PPDH và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

          - Chất lượng đội ngũ chưa đồng đều ở các bộ môn.

          - Một số gia đình PHHS còn mải làm ăn kinh tế, phó mặc con em mình cho người thân và nhà trường dẫn đến tình trạng có một số em học sinh có biểu hiện chơi bời đàn đúm, đi nói dối cha mẹ, đến trường nói dối thầy cô giáo có dấu hiệu ngày một tăng dẫn đến việc trốn học, bỏ giờ đi đánh điện tử, đánh chát, ... xẩy ra với số lần ngày một tăng.

          1.2. Môi trường bên ngoài

          1.2.1. Cơ hội

          - Nhận thức của người dân về việc học tập của con em mình và việc dạy của giáo viên trong nhà trường đã có nhiều tiến bộ, họ luôn tạo điều kiện cho con em mình học tập và phấn đấu vươn lên.

          - Trường có một đội ngũ giáo viên nhiệt tình, có trình độ, có năng lực, tâm huyết với nghề. Đây là một điều kiện hết sức thuận lợi nếu như người Hiệu trưởng biết tổ chức, quản lý và động viên giáo viên phát huy hết khả năng của mỗi giáo viên.

          - Nhà trường nhận được sự quan tâm của phòng GD&ĐT Lục Nam, của các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương đến phong trào và chất lượng giáo dục của nhà trường.

          - Chất lượng giáo dục Tiểu học trong xã ngày một củng cố và nâng cao.

          1.2.2. Thách thức

  - Nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội vì vậy nhà trường muốn giữ vững và nâng cao thương hiệu của mình thì phải nâng cao chất lượng dạy và học để đáp ứng yêu cầu thực tại.

  - Chất lượng đội ngũ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn trước mắt và lâu dài.

  - Chất lượng giáo dục của các trường  lân cận và các trường trong huyện ngày càng tăng đòi hỏi nhà trường phải nỗ lực phấn đấu không ngừng để giữ vững và nâng cao vị thế đứng tốp đầu của hệ thống các trường THCS trong toàn huyện.

           - Mặt trái của nền kinh tế thị trường trong thời kỳ hội nhập luôn tác động đến mỗi cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh, đòi hỏi mỗi cán bộ giáo viên phải có bản lĩnh chính trị vững vàng, thực sự yêu nghề, có tình thương yêu học sinh và trách nhiệm cao trong mọi công việc.

          - Trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin, khoa học-công nghệ ngày càng phát triển đòi hỏi mỗi CBGV, nhân viên phải luôn học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn mọi mặt đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của xã hội. Ngoài ra mặt trái của CNTT ảnh hưởng rất nhiều trong việc giáo dục học sinh đòi hỏi người quản lí, giáo viên phải nhanh nhạy, kịp thời xử lí tốt các tình huống để đi đúng hướng giáo dục.

            2. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

          2.1. Sứ mạng

          "Tạo dựng môi trường học tập về nề nếp, kỉ cương, có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sáng tạo"

          2.2. Giá trị

          "Sự tôn trọng - Tinh thần trách nhiệm - Tính sáng tạo - Khát vọng vươn lên".

          2.3. Tầm nhìn:

          - Trong giai đoạn từ 2015 đến 2020 xây dựng nhà trường có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có trình độ chuyên môn 100% đạt chuẩn (Trong đó trên chuẩn 90%). Có đầy đủ năng lực chuyên môn, giảng dạy nhiệt tình; tận tâm, tận lực với công việc, hết mình vì học sinh.

          - Tiếp tục củng cố và xây dựng cơ sở vật chất của trường chuẩn quốc gia để tháng 12/2016 đề nghị UBND tỉnh Bắc Giang kiểm tra công nhận trường THCS Phương Sơn đạt chuẩn Quốc gia lần 3.

          - Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, giáo dục mũi nhọn đảm bảo nhà trường đứng trong tốp từ 1-5/30 trường trong toàn huyện.

          - Nhà trường tạo được sự quan tâm sâu sắc  của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, Phòng GD&ĐT Lục Nam và lãnh đạo cấp trên.

            3. MỤC TIÊU CỦA CHIẾN LƯỢC

          3.1. Mục tiêu chung

          - Tiếp tục củng cố cơ sở vật chất trường đạt chuẩn Quốc gia đảm bảo đến năm 2016 kiểm tra lại trường chuẩn lần 3 được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia.

          - Xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên đoàn kết, thống nhất, có phẩm chất đạo đức tốt và giỏi về chuyên môn nghiệp vụ. Tuyên truyền và quán triệt CBGV-NV học tập và quán triệt sâu sắc Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp, tích cực thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua của Ngành; tạo niềm tin trong PHHS và HS. Nhà trường THCS Phương Sơn trở thành một trong những trung tâm có chất lượng cao trong khu vực.

         - Giáo dục học sinh có ý thức, chăm ngoan, tự giác, trung thực thân thiện, phát huy tính tích cực chủ động  trong học tâp, có được những kỹ năng sống cơ bản, phù hợp với  lứa tuổi của mình.

- Giữ vững và nâng cao dần chất l­ượng giáo dục toàn diện, chất l­ượng giáo dục mũi nhọn điểm trung bình thi vào lớp 10 THPT và tỉ lệ học sinh thi đỗ và các tr­ường THPT công lập đứng trong tốp 1-5/30 trường trong huyện. Tăng cường đổi mới kiểm tra, đánh giá chất lượng dạy học.

          - Học sinh có ý thức, chăm ngoan, học giỏi, tự giác, trung thực, thân thiện, phát huy tính tích cực chủ động trong học tâp, có được những kỹ năng sống cơ bản, phù hợp với lứa tuổi của mình và không bị mắc vào các tệ nạn xã hội.

          3.2. Mục tiêu cụ thể:

          3.2.1. Cán bộ quản lý

* Chỉ tiêu:

          - 100% cán bộ quản lý có trình độ đại học

          - Giữ vững kỉ cương, nền nếp của trường, từ đặc điểm tình hình xây dựng kế hoạch sát thực tế, mang tính khả thi.

          - Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm tra đôn đốc thường xuyên, đẩy mạnh phong trào nhà trường về mọi mặt nhất là chất lượng mũi nhọn bồi dưỡng học sinh giỏi.

          - Cán bộ quản lý phải hội đủ các phẩm chất với “4 chữ T” (tâm, tầm, tài, tình): Tâm sáng vì sự nghiệp giáo dục; Tầm nhìn xa trông rộng để định hướng chiến lược phát triển nhà trường; Tài để chỉ đạo, tổ chức, quản lý và kiểm tra công việc; Tình để quản lý đội ngũ trên cơ sở dân chủ, tôn trọng, thấu hiểu và quan tâm đến quyền lợi mọi người.

          - Hàng năm kiểm tra toàn diện 50% giáo viên, 50% giáo viên còn lại được kiểm tra hành chính.

          - Chú ý chỉ đạo việc thực hiện về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông để rút ra những bài học kinh nghiệm cho việc chỉ đạo dạy học.

          - Quản lí tốt công tác tài chính, công tác dạy thêm, học thêm trong nhà trường.

          - Đổi mới công tác quản lí theo chủ đề năm học của Bộ GD&ĐT.

          * Biện pháp thực hiện:

          - Vận dụng sáng tạo, khoa học các hình thức quản lí cho phù hợp với đối tượng.

          - Thông qua sinh hoạt thường kì bồi dưỡng nghiệp vụ quản lí cho các thành viên trong hội đồng để mọi người hiểu và bắt nhịp với người quản lí chung.

          - Xây dựng mạng lưới thông tin hai chiều bằng việc tổ chức giao ban hàng tuần.

          - Duy trì nghiêm túc các chế độ kiểm tra đôn đốc trong khi tổ chức cho anh em thực hiện kế hoạch. Tăng cường kiểm tra, dự giờ đột xuất.

          - Phân công chuyên môn ưu tiên cho khối 9, chọn và bố trí giáo viên có năng lực để dạy bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi.

          - Phát động kịp thời các đợt thi đua với nội dung thiết thực, sơ kết động viên khen thưởng kịp thời để thúc đẩy phong trào thường xuyên.

          - Quản lí tốt công tác tài chính và tài sản của trường theo quy định, căn cứ vào nguồn tài chính được phân bổ, ban giám hiệu xây dựng dự toán, lên kế hoạch chi tiêu đúng quy định, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, công khai minh bạch công tác tài chính, đảm bảo các chế độ, quyền lợi cho tập thể giáo viên và học sinh.

          3.2.2. Xây dựng đội ngũ

          * Chỉ tiêu

          - Năng lực chuyên môn của cán bộ, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 80%.

          - 100% giáo viên dưới 50 tuổi sử dụng thành thạo máy tính, tiến tới thực hiện 10 – 15% số tiết dạy có sử dụng công nghệ thông tin.

          + Tạo điều kiện cho 1-2 CB, GV học trung cấp LLCT, 90% số GV chưa có trình độ trên chuẩn đi học đại học tại chức.

          + 100% giáo viên tham gia học chuyên môn theo quy định của ngành.

          + 100% cán bộ giáo viên dự đủ số giờ quy định:  Giáo viên 1 tiết/tuần, quản lí 2 tiết/tuần.

          + 100% cán bộ giáo viên tham gia phong trào viết SKKN và làm đồ dùng dạy học (mỗi cán bộ, giáo viên ít nhất một SKKN hoặc một đồ dùng dạy học tự làm).

          + Bồi dưỡng kết nạp từ 1 đến 2 quần chúng/năm vào Đảng cộng sản Việt Nam.

          + 90% GV đạt trình độ trên chuẩn vào năm 2015.

          * Biện pháp:       

          - Học tập nghiên cứu văn bản hướng dẫn cách đánh giá xếp loại hạnh kiểm và học lực của học sinh theo Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT.

 - Tạo điều kiện cho cán bộ, GV tham gia đầy đủ các lớp tập huấn chuyên môn do ngành tổ chức. Tổ chức cho GV đi tham quan các trường THCS có chất lượng giáo dục cao trong và ngoài huyện

           3.2.3. Học sinh

          3.2.3.1 Chất lượng học sinh

          * Chỉ tiêu:

          - Qui mô lớp học: duy trì số lớp 16 lớp.

          - Học sinh:  duy trì sĩ số 100%

          - Chất lượng đại trà:

          + Trên 45% học lực khá; >10% học lực giỏi

          + Tỷ lệ học sinh có học lực yếu, kém dưới 5 %.

          +Hạnh kiểm:  96% HS đạt HK khá, tốt

          + Đỗ TNTHCS; 98%

               - Đỗ vào THPT: trên 70 % so với số học sinh đỗ TN.

               - Chất lượng mũi nhọn:   

+ Cấp tỉnh: 1 giải đến 5 giải.

          + Cấp huyện: VH 20 giải trở lên;  TDTT 10 giải,....

           + Toàn đoàn xếp từ thứ 1-5/30 trường THCS trong huyện.

          * Biện pháp:

          - Tổ chức BD HSG các khối lớp đều đặn, nghiêm túc, hiệu quả.

          - Cải tiến nội dung, phương pháp bồi dưỡng HSG nhằm phát huy tính tích cực sáng tạo của HS.

          - Các tổ SHCM các chuyên đề về phương pháp nâng cao chất lượng BD HSG.

          - Chọn những giáo viên nhiệt tình có khả năng bồi dưỡng HSG các môn.

          - GV tích cực nghiên cứu tài liệu, trao đổi kinh nghiệm BD HSG, học tập phương pháp và hình thức BD HSG ở các huyện bạn.

          - Hàng năm tổ chức Hội nghị PHHS của những em HS trong các đội tuyển HSG bàn biện pháp phối hợp quản lí, động viên các em.

          - Huy động các nguồn lực về tài chính để động viên giáo viên trực tiếp tham gia BD HSG.

          - Kiểm tra đánh giá thường xuyên HSG dưới nhiều hình thức, đánh giá phân loại chính xác HS.

          - Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên dạy đội tuyển có sự liên lạc thường xuyên với gia đình các em HS trong đội tuyển, nắm bắt tình hình học tập của các em ở nhà, từ đó có biện pháp giáo dục các em hợp lí và hiệu quả.

          3.2.3.2. Nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức

          * Chỉ tiêu:

          - Xây dựng cho HS tác phong nhanh nhẹn, có ý thức bảo vệ của công, đoàn kết.

          - 100% HS  có nền nếp tự quản tốt.

          - 100% học sinh được giáo dục đạo đức, lối sống lành mạnh, giáo dục an toàn giao thông, giáo dục pháp luật.

          - 100% HS có ý thức tự giác thực hiện nội quy của nhà trường, không bỏ tiết, bỏ buổi, nghỉ học phải xin phép  và nghỉ không quá số buổi quy định.

          - 100% học sinh không mắc thái độ sai trong kiểm tra, thi cử.

          - 100% học sinh ăn mặc đồng phục vào những ngày lễ lớn và những ngày quy định trong tuần.

          - Không có  học sinh mắc các tệ nạn xã hội.

          - 100% học sinh được tham gia sinh hoạt các hoạt động của Đội TNTP.

          - Thực hiện nghiêm túc và hiệu quả phong trào xây dựng “Trường học thân thiện, HS tích cực”  

          * Biện pháp:

- Triển khai cho giáo viên và học sinh toàn trường tiếp tục thực hiện và thực hiện có hiệu quả ba cuộc vận động lớn, quán triệt tốt chủ đề “Năm học đổi mới quản lí, nâng cao chất lượng giáo dục”, nhấn mạnh yêu cầu "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học, sáng tạo".

- Quán triệt và tổ chức cho học sinh thực hiện tốt chủ đề của Đội. Thông qua các bộ môn, 5 điều Bác Hồ dạy, nội quy của nhà trường để giáo dục học sinh.

          - Tuyên truyền luật giáo dục (sửa đổi) cho giáo viên và học sinh.

          - Dạy đủ. dạy đúng chương trình GDCD, giáo dục pháp luật và luật lệ giao thông cho các lớp.

          - Hàng tuần tổ chức buổi chào cờ đầu tuần có chất lượng để tuyên truyền những gương điển hình tốt. Uốn nắn kịp thời những hiện tượng vi phạm quy định của nhà trường .

          - Phối hợp chặt chẽ với hội phụ huynh học sinh, với các gia đình và các đoàn thể để giáo dục đạo đức cho học sinh ở 3 môi trường: Nhà trường - Gia đình - Xã hội.

          - Tổ chức cho học sinh tham gia công tác xã hội: Tham gia hoạt động của hội chữ thập đỏ. tham gia bảo hiểm, an toàn giao thông, giữ vệ sinh môi trường.

          - Có phòng truyền thống để các em đội viên được sinh hoạt đội với các chủ điểm theo quy định Đội TNTP HCM.

          - Duy trì hoạt động của đội sao đỏ, lớp trực tuần để theo dõi thi đua việc thực hiện nền nếp của Đội của nhà trường.

          - Tổ chức hoạt động các ngày cao điểm như 15/10, 20/11, 22/12, 3/2, 19/5 có chất lượng. Tổ chức các buổi ngoại khoá thi tìm hiểu luật an toàn giao thông, thi kể chuyện về tấm gương đạo đức của Bác Hồ. Duy trì đều đặn phong trào thể dục giữa giờ, múa hát tập thể, sinh hoạt chi đội theo các chủ đề, chủ điểm quy định.

          - Tổ chức họp PHHS toàn trường ít nhất 3 lần/năm vào các dịp đầu năm, hết HK I, cuối năm để thông báo kịp thời kết quả học tập và rèn luyện của HS, đồng thời bàn các biện pháp phối kết hợp giáo dục HS.

          3.2.4 Chất lượng thi giáo viên giỏi

          * Chỉ tiêu:

          - GVG cấp Trường đạt: 25-30 % ; cấp Huyện: >40% , cấp Tỉnh: >5%

          - Tham gia hội giảng cấp cụm, cấp huyện đủ các bộ môn do Phòng Giáo dục và Đào tạo quy định. Phấn đấu các giáo viên tham gia đều đạt giờ giỏi, khá và có thành tích cao nhất , nhì, ba cấp huyện.

          - Có GV tham gia hội giảng, các hội thi do Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT tổ chức: phấn đấu trên 60% GV tham gia đạt GVDG các cấp.

          * Biện pháp:

          - GV chủ động vận dụng phối hợp các PPDH một các linh hoạt theo hướng tích cực hoá hoạt động của HS.

          - GV sử dụng bài giảng điện tử, ứng dụng CNTT trong DH một cách hợp lí và hiệu quả.

          - Đầu tư thời gian, động viên khích lệ GV tham gia dự thi cả về vật chất và tinh thần tạo điều kiện cho GV.

          - Các tổ CM thực hiện thường xuyên việc dự giờ, trao đổi, thảo luận, rút kinh nghiệm cho các ttổ viên, đặc biệt là các GV tham gia dự thi.

          - Sử dụng thường xuyên, có hiệu quả đồ dùng thiết bị DH tạo thói quen sử dụng trong GV, từ đó GV có kinh nghiệm trong DH.

          3.2.5. Nâng cao chất lượng giáo dục lao động, sản xuất, HNDN

          * Chỉ tiêu:

          - Giáo viên chủ nhiệm lớp hướng dẫn 100% học sinh thực hiện tinh thần Chỉ thị số 7078/BGD&ĐT về giáo dục lao động sản xuất trong nhà trường, đảm bảo đủ một buổi lao động trên tuần.

          - Trồng thêm cây cảnh và cây bóng mát. Tham gia tích cực vào công tác vệ sinh môi trường trên địa bàn khu phố của nhà trường. Chăm sóc di tích lịch sử cách mạng.

          - Dạy đủ và đúng chương trình nghề cho 100% học sinh khối 8 và khối 9. Học sinh khối 9 học hướng nghiệp theo quy định. Học sinh các khối lớp thực hiện các HĐNGLL theo quy định. Kết quả thi tốt nghiệp nghề: Đỗ 98%, trong đó 85 - 90% xếp loại Khá, 10 - 15% xếp loại Giỏi.

          * Biện pháp thực hiện:

          - Kiện toàn ban giáo dục hướng nghiệp lao động ngay từ đầu năm học.

          - Phân công giáo viên dạy nghề cho học sinh khối 8 và khối 9 và tổ chức nói chuyện về các chuyên để về hướng nghiệp, dạy nghề cho học sinh.

          - Có kế hoạch lao động cụ thể cho các khối lớp trong từng tuần, từng tháng.

          3.2.6. Nâng cao chất lượng giáo dục thể chất, thẩm mĩ  và y tế học đường

          * Chỉ tiêu:

          - Đảm bảo dạy đủ, dạy đúng chương trình nội, ngoại khoá..

          - 100% học sinh tham gia tập TD giữa giờ, múa hát tập thể, hát các bài hát quy định của năm học.

          - 90% học sinh tham gia BHYT , 95% học sinh tham gia BHTT.

          - 100% HS được khám sức khoẻ định kì

          - Trên 99% tổng số HS toàn trường không bị tai nạn, thương tích trong trường học

          * Biện pháp thực hiện:

          - Thường xuyên kiểm tra việc thực hiên chương trình để nâng cao hiệu suất thực hiện giờ dạy.

          - Tuyên truyền, vận động HS tự nguyện tham gia bảo hiểm.

          - Kết hợp giữa giáo viên TD và giáo viên Nhạc - Hoạ củng cố nền nếp tập TD giữa giờ, múa hát tập thể ở các ngày trong tuần.

          - Thường xuyên theo dõi, chăm sóc sức khoẻ, sơ cứu ban đầu cho HS. Có tủ thuốc, phương tiện sơ cứu và địa điểm chăm sóc sức khoẻ.

          - Thực hiện tốt kế hoạch phòng chống các loại dịch bệnh.

          - Củng cố tổ chức và nâng cao hiệu quả, phát triển các đội thanh thiếu niên Chữ thập đỏ. Khuyến khích HS tham gia các hoạt động nhân đạo, giúp đỡ nhau khi hoạn nan, khó khăn.

          - Tổ chức thực hiện các tháng hành động vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, đảm bảo đủ nước uống, nước sạch trong trường học.

          - Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, kí cam kết, giáo dục an toàn giao thông, phòng chống tội phạm ma tuý và các tệ nạn XH cho cán bộ, GV và HS.

          - Tổ chức cho các đội tuyển TD thường xuyên luyện tập. Hướng dẫn để các em học sinh thấy rõ việc tham gia các hoạt động TDTT, văn nghệ, viết báo có tác dụng tốt đến kết quả học tập để các em tự giác tham gia. Phát động toàn trường tham gia các môn thể thao: Đá cầu, cầu lông, cờ vua, bóng bàn,...

          3.2.7. Việc xây dựng cơ sở vật chất.

          * Chỉ tiêu:

          - Trường phấn đấu trường đạt chuẩn  quốc gia lần 3 vào năm 2016

- Xây mới 4 phòng học, phòng thực hành bộ môn theo chương trình kiên cố hoá.

- Đầu tư trang thiết bị đầy đủ cho phòng nghe nhìn, các thiết bị khác phục vụ dạy và học.

          - Bổ sung thêm dụng cụ  phục vụ cho các hoạt động TDTT.

          - Hàng năm đóng mới và tu sửa bàn ghế, trang thiết bị đảm bảo cho HS có điều kiện học tập tốt nhất.

          - Phát huy nội lực và huy động mọi nguồn lực xã hội xây dựng môi trường sư phạm“ Xanh – Sạch – Đẹp – Văn minh”.

          * Biện pháp:

          Huy động các nguồn đóng góp của các bậc phụ huynh, các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân.

          + Thường xuyên kiểm tra, thống kê thiết bị, đồ dùng DH hết, hỏng để có kế hoạch mua sắm, sửa chữa bổ sung.

+ Tham mưu với  UBND xã Phương Sơn, Phòng GD-ĐT Lục Nam đầu tư cơ sở vật chất,  trang thiết bị cho nhà trường.

          3.2.8.Thực hiện xã hội hoá giáo dục

          3.2.8.1.Kế hoạch

          * Quy chế phối hợp 3 môi trường giáo dục( Gia đình – nhà trường – xã hội).

          - Thực hiện đúng quy chế phói hợp 3 môi trường giáo dục. tổ chức triển khai tốt hội nghị phụ huynh học sinh.

          - Duy trì tốt sổ liên lạc đầy đủ, kịp thời tới cha mẹ phụ huynh học sinh.

          - Thống nhất thời gian học buổi tối ở gia đình từ 7h30 phut đến 10 h (HS phải có góc học tập riêng)

          - Thành lập tổ công tác gồm GVCN+ TPTĐ + BGH đi kiểm tra việc học tối ở gia đình của các em HS.

          * Huy động các nguồn lực để đóng góp xây dựng sự nghiệp giáo dục.

           3.2.8.2. Biện pháp

          - Họp phụ huynh học sinh vào đầu năm học, tuyên truyền quy chế phối hợp 3 môi trường giáo dục

          - Xây dựng kế hoạch thu- chi nguồn nhân dân đóng góp qua đại biểu hội cha mẹ phụ huynh học sinh.

           - Vào dịp tổng kết năm học nhà trường  phải  công khai báo cáo thu chi tài chính với CBGV- NV và phụ huynh học sinh.

          3.2.9 công tác thư viện, thiết bị trường học

           - Trang bị, bổ sung sách cho thư viện theo danh mục.

          - Tổ chức thường xuyên giới thiệu sách của thư viện đến giáo viên, học sinh để phong trào đọc sách trong nhà trường ngày đi vào nề nếp tốt.

          - Tổ chức tốt các cuộc thi kể chuyện theo sách.

          - Sắp xếp cán bộ, giáo viên làm công tác thư viện đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ xây dựng, củng cố và phát triển thư viện trường học.

          - Tăng cường mua, bổ sung thêm tài liệu cho tủ sách dùng chung, sách nâng cao phục vụ cho giáo viên và học sinh.

            4. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC

           4.1.Nâng cao vai trò và chất lượng công tác lãnh đạo và quản lý nhà trường.

           4.2.Nâng cao chất lượng dạy và học, chất lượng giáo dục toàn diện.

          4.3. Xây dựng và phát triển đội ngũ CB-GV-CNV đáp ứng yêu cầu của nhà trường.

          4.4. Huy động nguồn lực tài chính, phát triển cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật.

          4.5. Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động giáo dục, xây dựng thương hiệu nhà trường.

          4.6. Xây dựng văn hóa nhà trường theo định hướng các giá trị cơ bản.

            5.  CÁC CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CHIẾN LƯỢC

          5.1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh

          Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

          Người phụ trách: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn

          5.2. Xây dựng và phát triển đội ngũ

          Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có phong cách sư phạm mẫu mực; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản; đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, chia sẻ, giúp nhau cùng tiến bộ;  tích cực tham gia các lớp bồi dưỡng năng lực, nghiệp vụ, tự học; tư duy, sáng tạo trong cách nghĩ, cánh làm.

          Người phụ trách: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn

          5.3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục

          Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục đầy đủ theo hướng chuẩn hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

          Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng; kế toán, nhân viên thiết bị.

          5.4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

          Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử…góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, CNV tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc, vận động cán bộ, giáo viên, CNV tự trang bị máy vi tính cá nhân.

          Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng, tổ công tác công nghệ thông tin

          5.5. Huy động mọi nguồn lực xã hội tham gia hoạt động giáo dục

          - Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, CNV.

          - Huy động các nguồn lực xã hội, cá nhân tham gia vào phát triển nhà trường.

          - Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất của trường như nguồn ngân sách Nhà nước, nguồn tài chính ngoài ngân sách (quỹ phúc lợi, quỹ chuyên môn, quỹ PHHS, kinh phí vận động, …), phòng ốc, trang thiết bị.

          Người phụ trách: Ban Giám hiệu, BCH Công đoàn, Hội CMHS.

          5.6. Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm xã hội

          - Xây dựng uy tín, thương hiệu của trường qua chất lượng tuyển sinh đầu vào và chất lượng giáo dục, khẳng định sự tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường.

          - Xây dựng uy tín của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, CNV đối với nhà trường và xã hội. Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ, giáo viên, CNV, học sinh và PHHS.

          - Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng văn hóa, truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường.

            6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH

          6.1. Phổ biến kế hoạch chiến lược: Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, CNV nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

          6.2. Tổ chức: Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

          6.3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược

          - Giai đoạn 1: Từ năm 2015-2017, thực hiện 60% và sơ kết 3 năm thực hiện nhiệm vụ chiến lược của trường.

          - Giai đoạn 2: Từ năm 2017-2019, thực hiện 100% kế hoạch, tổng kết, đánh giá 5 năm thực hiện kế hoạch chiến lược 2015-2020.

          6.4. Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

          6.5. Đối với các Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

          6.6. Đối với tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

          6.7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, CNV: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

Nơi nhận:                                                                                                                                                                                  HIỆU TRƯỞNG

- Phòng GD&ĐT (để b/c);              

- BGH, CĐ, Tổ CM (để t/h);

- Lưu VP.

 

                                                                                                                                                                                                                                  Nguyễn Danh Khoa

 

PHÒNG GD& ĐT PHÊ DUYỆT

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 2
Tháng 04 : 35
Năm 2021 : 234